Thời Tiết Cát Chánh

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Văn Phong)
  • (Nguyễn Văn Phong)

Tin Giáo Dục

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Lịch

    Danh Ngôn Anh - Việt

    CHAT

    Điểm Thi ĐH

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Cát Chánh

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Mọi thắc mắc xin liên hệ Admin: Nguyễn Văn Phong - 0979.178939 - Email:Thcs_catchanhpc@yahoo.com or Phieudu2005phong@yahoo.com.

    CT Nghiệm Thu Gọn - T55

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THCS Cát Chánh
    Người gửi: Nguyễn Văn Phong
    Ngày gửi: 20h:52' 20-03-2012
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 34
    Số lượt thích: 0 người
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO
    Về dự thao giảng lớp 9a2
    GV : HU?NH NG?C GI?I
    HS2: Áp dụng công thức nghiệm giải phương trình sau :
    Kiểm tra bài cũ
    5x2 + 4x – 1 = 0
    HS1: Viết công thức nghiệm của phương trình bậc hai ?
    HS1: Công thức nghiệm của Phương trình bậc hai.
    Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0
    (a ≠ 0)
    Δ = b2 - 4ac
    *Nếu ∆ > 0 thì phương trình
    có hai nghiệm phân biệt
    HS2: Áp dụng công thức nghiệm giải phương trình bậc hai.









    Phương trình có hai nghiệm phân biệt
    phương trình 5x2 + 4x - 1 = 0
    ( a = 5 ; b = 4 ; c = -1)
    Δ = b2 - 4ac = 42 - 4.5.(-1)
    = 16 + 20 = 36 >0
    *Nếu ∆ = 0 thì phương trình
    có nghiệm kép :
    * Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Em hãy nhắc lại một số cách giải phương trình bậc hai một ẩn mà em biết ?
    Đưa phương trình bậc hai về dạng tích.
    Giải bằng phương pháp vẽ đồ thị parapol
    Và đường thẳng tìm tọa độ chung, giá trị của hoành độ là nghiệm của phương trình.
    Dùng hằng đẳng thức bình phương của một tổng hoặc một hiệu để đưa về dạng (… …)2 = một số để lập luận.
    Dùng công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
    Trong các cách đó, cách nào giải được tất cả mọi
    phương trình bậc hai mà em thấy dễ áp dụng nhất ?
    Dối với phương trỡnh ax2 + bx+ c = 0
    ( a ?? 0), trong nhiều trường hợp nếu đặt b = 2b` thỡ ta có công thức nghiệm đơn giản hơn, áp dụng giải nghiệm nhanh hơn. Vậy công thức nghiệm đó như thế nào?. Thỡ nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em tỡm công thức đó.
    Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) đặt b = 2b’ (b’ = b:2) thì
    Δ = b2 – 4ac =
    kí hiệu : Δ’ = b’2 – ac
    Vậy ta có : Δ = 4Δ’
    §5. Công thức nghiệm thu gọn
    Tiết 55:
    1. Công thức nghiệm thu gọn.
    4(b’2 – ac)
    (2b’)2 – 4ac =
    4b’2 – 4ac =
    Δ’ < 0
    Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) đặt b = 2b’ (b’ = b:2) thì
    Δ = b2 – 4ac =
    kí hiệu : Δ’ = b’2 – ac
    Vậy ta có: Δ = 4Δ’
    §5. Công thức nghiệm thu gọn
    Tiết 55:
    1. Công thức nghiệm thu gọn.
    Nếu ∆ > 0 thì ∆’ > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt :
    =
    =
    =
    =
    Nếu ∆ = 0 thì , phương trình
    Nếu ∆ < 0 thì , phương trình
    vô nghiệm
    có nghiệm kép
    4(b’2 – ac)
    (2b’)2 – 4ac =
    4b’2 – 4ac =
    Δ’ = 0
    x1 = = = = =
    Công thức nghiệm thu gọn của Phương trình bậc 2
    Nếu ∆’ > 0 thì phương trình
    có hai nghiệm phân biệt :
    Nếu ∆’ = 0 thì phương trình
    có nghiệm kép :
     Nếu ∆’ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’
    Δ’ = b’2 - ac
    Công thức nghiệm của
    Phương trình bậc 2
    (Công thức nghiệm tổng quát)
    Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0
    (a ≠ 0)
    Δ = b2 - 4ac
    *Nếu ∆ > 0 thì phương trình
    có hai nghiệm phân biệt:
    * Nếu ∆ = 0 thì phương trình
    có nghiệm kép :
    * Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    TIẾT 55 §5. Công thức nghiệm thu gọn
    Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0 bằng cách điền vào những chỗ trống :
    c = . . . .
    a = . . .
    b’ = . . .
    5
    2
    -1
    ;
    ;
    Nghiệm của phương trình:
    x1 =
    x2 =
    Ta có :
    b`2 - ac = 22 - 5.(-1)= 4 + 5 = 9
    2. ¸p dông.
    Các bước giải phương trình theo công thức nghiệm thu gọn:
    1. Xác định các hệ số a, b’ và c
    2. Tính ∆’ và xác định ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 hoặc ∆’ < 0 rồi suy ra số nghiệm của phương trình
    3. Tính nghiệm của phương trình (nếu có)
    Để giải phuong trình bậc hai theo công thức nghiệm thu gọn ta cần thực hiện qua các bước nào?
    Ở phần kiểm tra bài cũ, ta đã giải phương trình
    5x2 + 4x - 1 = 0
    Chú ý: N?u h? s? b l s? ch?n, hay b?i ch?n cuỷa
    m?t can th?c, m?t bi?u th?c, .Ta nờn dựng cụng
    th?c nghi?m thu g?n d? gi?i phuong trỡnh b?c hai.
    VD: b = 4; b = 2 ; b = 4(m-1),.
    Dùng CT nghiệm tổng quát
    Dùng CT nghiệm thu gọn
    Xaùc ñònh a, b’, c roài duøng coâng thöùc nghieäm thu goïn giaûi caùc phöông trình sau:
    Các bước giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn:
    1. Xác định các hệ số a, b’ và c
    2. Tính ∆’ và xác định ∆’ > 0 hoặc ∆’ = 0 hoặc ∆’ < 0 rồi suy ra số nghiệm của phương trình
    3. Tính nghiệm của phương trình (nếu có)
    ?3
    TIẾT 55 §5. Công thức nghiệm thu gọn

    Tổ 1 & 3 : Câu a
    Tổ 2 & 4 : Câu b
    2. Áp dụng.
    §5. Công thức nghiệm thu gọn
    Tiết 55:
    2. Áp dụng.
    Giải các phương trình sau:
    Giải
    a) 3x2 + 8x + 4 = 0 ;
    = 18 - 14
    Do Δ’ = 4 > 0 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
    Ta có:
    = 4
    Cách xác định hệ số b’ trong các trường hợp sau, trường hợp nào đúng, trường hợp nào sai:
    a.
    b.
    c.
    d.
    e.
    Phương trình 2x2 – 8x + 5 = 0 có hệ số b’ = 4
    Phương trình 2x2 – 6x + 5 = 0 có hệ số b’ = -3
    Phương trình x2 + 2(m -1)x - 2 = 0 (m tham số) có hệ số b’ = m -1
    Đúng
    Sai
    Đúng
    Sai
    Đúng
    luyện tập
    Bài tập 1:
    Giải phương trình x2 – 2x - 6 = 0 hai bạn An và Bình làm như sau:
    luyện tập
    Bài tập 2:
    Phương trình x2 - 2x - 6 = 0
    (a = 1; b = -2 ; c = -6)
    Δ = (-2)2 – 4.1.(-6) = 4 + 24 = 28
    Do Δ = 28 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
    Bạn An giải:
    Bạn Bình giải:
    Phương trình x2 - 2x - 6 = 0
    (a = 1; b’ = -1 ; c = -6)
    Δ’ = (-1)2 –1.(-6) = 1 + 6 = 7
    Do Δ’ = 7 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
    bạn Hùng bảo rằng : bạn An giải sai, bạn Bình giải đúng. Còn bạn Dũng nói cả hai bạn đều làm đúng.
    Theo em : ai đúng, ai sai. Em chọn cách giải của bạn nào ? Vì sao?
    Trong các phương trình sau, phương trình nào nên dùng công thức nghiệm thu gọn để giải ?
    luyện tập
    Bài tập 3:
    a.
    b.
    c.
    d.
    Phương trình 2x2 – 3x - 5 = 0
    Phương trình x2 – x - 2 = 0
    Đúng
    Sai
    Sai
    Sai
    DẶN DÒ :
    1. Học thuộc :
    2. Vận dụng công thức nghiệm tổng quát và công thức nghiệm thu gọn vào giải bài tập :
    - HS trung bình làm bài 17, 18, 20, SGK trang 49
    - HS khá, giỏi làm bài 24 SGK trang 50 và 33,34 SBT trang 43 để tiết sau luyện tập.
    - Công thức nghiệm thu gọn.
    - Các bước giải phương trình bằng công thức nghiệm thu gọn.
    Hướng dẫn bài 24 SGK : Cho phương trình (ẩn x) :
    x2 - 2(m-1)x + m2 = 0
    b)Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt?. Có nghiệm kép?. Vô nghiệm?
    Ta giải các bất phương trình theo m khi:
    Δ’ > 0 ; Δ’ = 0 ; Δ’ < 0
    Tính Δ’ : a = 1; b’ = -(m -1) ; c = m2
    Δ’ = b’2 - ac = (m-1)2 – m2 = m2 - 2m +1 – m2
    = -2m +1
    TIẾT HỌC KẾT THÚC
    KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO SỨC KHOẺ
    CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
     
    Gửi ý kiến

    Kinh Nghiệm Sống

    ""

    Thư Giản ---> Chúc các bạn vui vẻ!

    Đại Hội Liên Đội 2012-2013