Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Cát Chánh
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Mọi thắc mắc xin liên hệ Admin: Nguyễn Văn Phong - 0979.178939 - Email:Thcs_catchanhpc@yahoo.com or Phieudu2005phong@yahoo.com.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Mọi thắc mắc xin liên hệ Admin: Nguyễn Văn Phong - 0979.178939 - Email:Thcs_catchanhpc@yahoo.com or Phieudu2005phong@yahoo.com.
KHGD Sinh Học 7 Theo Chương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Cát Chánh
Người gửi: Nguyễn Văn Phong
Ngày gửi: 23h:42' 28-08-2012
Dung lượng: 101.5 KB
Số lượt tải: 119
Nguồn: THCS Cát Chánh
Người gửi: Nguyễn Văn Phong
Ngày gửi: 23h:42' 28-08-2012
Dung lượng: 101.5 KB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY:
1. Thuận lợi:
- Hầu hết học sinh có tinh thần tự giác học tâp,biết vâng lời, biết nghiên cứu tài liệu học tập , chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
- Học sinh là con em xã nhà nên việc đi lại học tập ở trường hay học tổ nhóm rất thuận tiện.
- Học sinh hầu hết cùng lứa tuổi nên tư duy có tính chất tương đồng.
- Học sinh có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập.
- Phân công số lượng học sinh cho mỗi lớp vừa phải.
- Điều kiện học tập và giảng dạy đạt yêu cầu có sự phối hợp giữa BGH, GVCN, GVBM, PHHS, BCSL nhằm nâng cao chất lượng học tập.
2. Khó khăn:
Đại bộ phận HS xuất thân từ nhà nông nên việc hậu thuẫn cho vấn đề học tập và thời gian nghiên cứu bài và tự học của học sinh còn hạn chế. Là học sinh ở vùng nông thôn nên chịu ảnh hưởng của giáo dục gia đình, do đó ý thức học tâp còn hạn chế, trình độ tiếp thu, tư duy còn thấp, kiến thức không đồng đều. Nhiều PH có tư tưởng khoán trắng việc học tập của con em cho nhà trường; kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm SL yếu kém còn nhiều.
THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:
Lớp
Sĩ số
Chất lượng đầu năm
Chỉ tiêu phấn đấu
Ghi chú
TB
K
G
Học kỳ I
Cả năm
TB
K
G
TB
K
G
7A1
7A2
7A3
III. BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:
1. BP dạy cho đối tượng HS khá giỏi :
- Hướng dẫn HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi khó ở SGK.
- Đặt câu hỏi tổng hợp, khái quát, phân tích.
- Giới thiệu tài liệu để HS tìm đọc nâng cao hiểu biết, nâng cao tư duy sáng tạo.
- Cho các em làm bài tập nghiên cứu khoa hhọc nhỏ.
- Phân bố chỗ ngồi hợp lý, để em giỏi có điều kiện giúp đỡ em yếu kém.
2. BP dạy cho đối tượng HS trung bình:
- Động viên khuyến khíchHS phát biểu xây dựng bài ở lớp,theo dõi bài ở nhà,có khen thưởng và xử phạt thích đáng
- Thành lập tổ nhóm học tập .
- Cho bài tập nghiên cứu KH ở dạng TB.
3. BP dạy cho đối tượng HS yếu kém:
- Phân công HS khá giỏi kèm cặp.
- Theo dõi sát sao để kịp thời uốn nắn HS trong quá trình học tập.
- Cho BT vừa phải, chi tiết, cụ thể.
- Động viên khuyến khích, chê trách, phê bình quá đáng.
- Cho BT ở dạng câu hỏi cơ bản.
IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN :
Lớp
Sĩ số
Sơ kết học kỳ I
Tổng kết cả năm
Ghi chú
TB
K
G
TB
K
G
7A1
7A2
7A3
V. NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
1. Cuối học kỳ I: (So kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tuc nâng cáo chất lượng trong học kỳ II):
2. Cuối năm học: (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau):
VI. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY.
Tên chương
TS tiết
Mục đích yêu cầu
Kiến thức cơ bản
Phương pháp giảng dạy
Chuẩn bị của GV và HS
Ghi chú
Ngành đôïng vật nguyên sinh
5
- Quan sát nhận biết một số động vật nguyên sinh và nơi ở của chúng.
- Mô tả cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của trùng roi, trìng biến hình, trùng dày, trùng kiết lị, trùng sốt rét.
- Qua một số loài ĐVNS nêu được đặc điểm chung của ngành ĐVNS.
- Nhận biết được vai vai trò của ĐVNS.
- Rèn kĩ năng quan sát so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm.
- Nhận biết được một số động vật nguyên sinh dựa vào hình dạng cách di chuyển, cách dinh dưỡng lối sống.
1. Thuận lợi:
- Hầu hết học sinh có tinh thần tự giác học tâp,biết vâng lời, biết nghiên cứu tài liệu học tập , chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
- Học sinh là con em xã nhà nên việc đi lại học tập ở trường hay học tổ nhóm rất thuận tiện.
- Học sinh hầu hết cùng lứa tuổi nên tư duy có tính chất tương đồng.
- Học sinh có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập.
- Phân công số lượng học sinh cho mỗi lớp vừa phải.
- Điều kiện học tập và giảng dạy đạt yêu cầu có sự phối hợp giữa BGH, GVCN, GVBM, PHHS, BCSL nhằm nâng cao chất lượng học tập.
2. Khó khăn:
Đại bộ phận HS xuất thân từ nhà nông nên việc hậu thuẫn cho vấn đề học tập và thời gian nghiên cứu bài và tự học của học sinh còn hạn chế. Là học sinh ở vùng nông thôn nên chịu ảnh hưởng của giáo dục gia đình, do đó ý thức học tâp còn hạn chế, trình độ tiếp thu, tư duy còn thấp, kiến thức không đồng đều. Nhiều PH có tư tưởng khoán trắng việc học tập của con em cho nhà trường; kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm SL yếu kém còn nhiều.
THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:
Lớp
Sĩ số
Chất lượng đầu năm
Chỉ tiêu phấn đấu
Ghi chú
TB
K
G
Học kỳ I
Cả năm
TB
K
G
TB
K
G
7A1
7A2
7A3
III. BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG:
1. BP dạy cho đối tượng HS khá giỏi :
- Hướng dẫn HS suy nghĩ, trả lời các câu hỏi khó ở SGK.
- Đặt câu hỏi tổng hợp, khái quát, phân tích.
- Giới thiệu tài liệu để HS tìm đọc nâng cao hiểu biết, nâng cao tư duy sáng tạo.
- Cho các em làm bài tập nghiên cứu khoa hhọc nhỏ.
- Phân bố chỗ ngồi hợp lý, để em giỏi có điều kiện giúp đỡ em yếu kém.
2. BP dạy cho đối tượng HS trung bình:
- Động viên khuyến khíchHS phát biểu xây dựng bài ở lớp,theo dõi bài ở nhà,có khen thưởng và xử phạt thích đáng
- Thành lập tổ nhóm học tập .
- Cho bài tập nghiên cứu KH ở dạng TB.
3. BP dạy cho đối tượng HS yếu kém:
- Phân công HS khá giỏi kèm cặp.
- Theo dõi sát sao để kịp thời uốn nắn HS trong quá trình học tập.
- Cho BT vừa phải, chi tiết, cụ thể.
- Động viên khuyến khích, chê trách, phê bình quá đáng.
- Cho BT ở dạng câu hỏi cơ bản.
IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN :
Lớp
Sĩ số
Sơ kết học kỳ I
Tổng kết cả năm
Ghi chú
TB
K
G
TB
K
G
7A1
7A2
7A3
V. NHẬN XÉT – RÚT KINH NGHIỆM :
1. Cuối học kỳ I: (So kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tuc nâng cáo chất lượng trong học kỳ II):
2. Cuối năm học: (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau):
VI. KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY.
Tên chương
TS tiết
Mục đích yêu cầu
Kiến thức cơ bản
Phương pháp giảng dạy
Chuẩn bị của GV và HS
Ghi chú
Ngành đôïng vật nguyên sinh
5
- Quan sát nhận biết một số động vật nguyên sinh và nơi ở của chúng.
- Mô tả cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của trùng roi, trìng biến hình, trùng dày, trùng kiết lị, trùng sốt rét.
- Qua một số loài ĐVNS nêu được đặc điểm chung của ngành ĐVNS.
- Nhận biết được vai vai trò của ĐVNS.
- Rèn kĩ năng quan sát so sánh, kĩ năng hoạt động nhóm.
- Nhận biết được một số động vật nguyên sinh dựa vào hình dạng cách di chuyển, cách dinh dưỡng lối sống.
 






Các ý kiến mới nhất